Đối tác chiến lược

chung cư vinhomes mỹ đình

Huy Thuan
Huy Thuan

máy chạy bộ cơ - noi that 190

Độc tố tảo trong ao nuôi thủy sản

Đăng lúc: Thứ hai - 26/11/2012 03:32 - Người đăng bài viết: Hoa
Độc tố tảo sản sinh trong ao thường đi kèm với sự bùng nổ mật độ tảo trong ao nuôi. Thuật ngữ “Sự nở hoa của tảo độc – Hamrful algae bloom (HAB)” thường được sử dụng để mô tả hiện tượng tăng trưởng quá của các loài tảo. Thậm chí sự bùng nổ mật độ của các loài tảo không độc cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến vật nuôi trong ao bở vì chúng làm cạn kiệt oxy hòa tan của ao nuôi. Một số loài tảo chỉ biểu hiện độc khi mật độ đạt đến ngưỡng nào đó trong khi một số loài tảo khác ngay cả mật độ thấp cũng rất độc. Một số màu sắc nước ao phản ảnh sự nở hoa của tảo như “red tide” hoặc “brown tide” hay còn gọi triều đỏ.

Sự nở hoa của tảo gây tác động:

-          Ảnh hưởng trực tiếp các loài ăn lọc (nghêu, hầu, vẹm, ốc) là các loài có thức ăn trực tiếp là tảo độc và tích lũy các độc tố tảo thong qua chuỗi thức ăn.
-          Cá, tôm, chim và ngay cả động vật trên cạn có thể bị chết khi ăn phải sinh vật chứa lượng cao độc tố của tảo.
-          Ánh sang không thể xâm nhập sâu hơn vào tầng nước nên làm thay đổi hệ thống và chức năng của ao nuôi.
-          Làm thay đổi màu nước không như mong muốn.
-          Sự phân giải tảo làm cạn kiệt nguồn oxy hòa tan của nước.
-          Làm chết các loài tảo có lợi trong ao nuôi và trong chuỗi thức ăn.

Các nhóm tảo sản xuất độc tố hàng đầu trong ao nuôi là tảo lam (Cyanobacteria), tảo vàng (Prymnesium parvum) và nhóm tảo mắt Euglenoids.

1.      Tảo lam Cyanobacteria : blue green algae

Tảo lam Cyanobacteria có mặt hầu hết các thủy vực nước ngọt, lợ, mặn và kể cả môi trường trên cạn. Tảo lam phát triển được ở cả những vùng có khí hậu ấm áp đến cả những vùng bắc cực giá rét. Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tuần hoàn hóa sinh của nhiều yếu tố, tham gia vào cấu trúc, chức năng và đa dạng sinh học của cộng đồng thủy sinh vật (từ vi sinh vật đến động vật xương sống). Một số tảo lam có thể làm giảm cả 2 khí carbonic (CO2) và ni tơ (N2), một số có thể chuyển hóa Ni tơ tự do (N2) thành ammonia và cuối cùng thành amino a xít và protein. Tảo lam có cấu trúc đơn giảm kiểu Prokaryotic (không nhân) và thiếu các phần cơ bản của màng tế bào (nhân, ti thể, lục lạp) cùng với hình thức sinh sản nhân đôi thì tảo lam trông giống như các vi khuẩn gram âm về mặt cấu trúc và sinh lý nhưng chúng lại thực hiện quá trình quang hợp như thực vật. Tảo lam có kích thước lớn hơn vi khuẩn và tham gia chủ yếu vào quá trình quang hợp và cố định ni tơ. Tảo lam tồn tại ở dạng đơn bào, dạng khối, dạng sợi và đa số ở dạng màng nhầy ngay cả khi tồn tại dạng đơn bào hay dạng khối. Các khối đơn bào lớn hoặc dạng sợi của tảo lam có thể bùng nổ trong các lĩnh vực giàu dinh dưỡng, khi nở hoa chúng có thể phủ thành lớp màu xanh lơ – xanh biển trên bề mặt thủy vực.
 
Nhiều loài tảo lam ở vùng Đông Nam Á có thể sản xuất ra những chất gây mùi hôi trong ao nuôi và trong sản phẩm thủy sản. Một số tảo lam, đặc biệt AnabaenaMycrocystis sản xuất ra các độc tố đối với tôm cá và động vật trên cạn khi chúng uống phải nguồn nước nhiễm độc tố.
 
2.      Sinh thái tảo lam trong ao nuôi thủy sản

Tảo lam có thể kết khối và phát triển nhanh trong ao nuôi thủy sản. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển của tảo lam bao gồm dinh dưỡng, độ mặn, hàm lượng ion, điều kiện sáng, độ đục, sự phối trộn nước, nhiệt độ và các loài ăn thực vật. Trong ao nuôi thủy sản, các loài tảo thượng đẳng Eukaryotic (tảo lục, tảo khuê) thường tăng trưởng nhanh hơn tảo lam. Tuy nhiên, tảo lam có thể cạnh tranh dinh dưỡng, tăng trưởng ở oxy hòa tan thấp và có thể quang hợp ở điều kiện ánh sáng thấp. Tảo lam ít bị ảnh hưởng bởi độ đục, ít bị ảnh hưởng bởi ammonia cao và bởi nhiệt độ cao. Tảo lam có thể phát triển tốt khi ở môi trường phú dưỡng, ảnh hưởng đến phiêu sinh động và động vật thủy sản. Tảo lam có thể tiết ra các hóa chất ức chế các loài tảo cạnh tranh và các loài ăn thực vật thuộc nhóm không xương sống. Có bằng chứng là tảo lam và độc tố của tảo lam (gồm độc tố thần kinh và độc tố gan tụy) ảnh hưởng lên cấu trúc quần đàn phiêu sinh động vật (giáp xác và luân trùng) và điều này ảnh hưởng đến các đáp ứng sinh lý cho sự thành công của tảo lam. Phiêu sinh động vật thong thường không chọn tảo lam làm nguồn thức ăn, nghĩa là phiêu sinh vật phải ăn các loài tảo khác cạnh tranh với tảo lam và trong tiến trình này chúng phóng thích dinh dưỡng làm kích thích tăng trưởng tảo lam. Vì vậy, khi tảo lam bùng nổ sẽ làm nguồn thức ăn của phiêu sinh động giảm làm giảm quần đàn phiêu sinh động. Một số phiêu sinh động vật thích nghi được trong điều kiện của một số loài tảo độc (như Daphnia pulicaria, Daphnia pulex). Áp lực thức ăn của các loài phiêu sinh động thích ứng được tảo lam sẽ bị giảm do các loài cá ăn phiêu sinh động và điều này lại kích thích tảo lam phát triển. Đã có giả thuyết là sự phát triển của tảo lam được kiểm soát bằng độc tố của tảo lam. Nghiên cứu trường hợp nhóm giáp xác Daphnids bị giết bởi độc tố tảo lam người ta thấy không có sự chọn lựa trong việc ăn các tế bào độ tố hay không độc tố Microcystis, nghĩa là độc tố Mycrocystins không liên quan đến việc ức chế tính ăn của phiêu sinh động.
 
3.      Các vấn đề đối với độc tố tảo lam trong ao nuôi thủy sản
 
·         Độc tố do tảo lam tiết ra :

Độc tố tảo lam có thể phân loại hóa học gồm: peptid vòng (mycrocystins và nodularin), hoặc alkaloids (anatoxin-a, anatoxin-a(s), saxitoxin, cyclindrospermopsin, aplysiatoxins, lyngbiatoxin-a) và lypopolysacharides. Tuy nhiên, các độ tố tảo lam thường được gọi với các thuật ngữu độ tố liên quan đến động vật nhiễm độc. Trong khi có nhiều loại độc tố da (dermatoxins: chẳng hạn như lyngbyatoxin và aplysiatoxins) được sản xuất từ các tảo lam đáy thì hầu hết các loại độ tổ của tảo lam khác là độc tố thần kinh và gan tụy.

Độc tố thần kinh:

Độc tố thần kinh là các phân tử hữu cơ có thể tấn công hệ thống thần kinh của động vật xương sống và không xương sống. Các loại độ tố thần kinh này gồm: 1) anatoxin-a, alkaloid ức chế quá trình vận chuyển giữa các liên kế cơ thần kinh do cấu trúc tương tự của nó với chất vận chuyển thần kinh acetylcholine; 2) anatoxin-a(s) sẽ khóa enzyme esterase của acetylcholine (tương tự nhóm thuốc trừ sâu organophotphate pesticides); 3) saxitoxin là carbamate alkaloid là chất hoạt động tương tự nhóm thuốc trừ sâu carbamate pesticides bằng cách khóa các kênh vận chuyển muối trong cơ thể.

Độc tố thần kinh sản xuất bởi nhiều loài tảo lam như Anabaena, Aphanizomenon, Mycrocystis, Planktothrix, Raphidiopsis, Arthrospira, Cyclindrospermum, Phormidium và Osillatoria. Độc tố thần kính sản xuất do sự bùng nổ các loài tảo lam Anabaena spp. Osillatoria spp. và Aphanizomenon flos-aquae được cho là chịu trách nhiệm nhiễm độc đối với các loài động vật nuôi. Độc tố thần kinh thường ảnh hưởng cấp tính lên động vật có xương sống làm tê liệt các cơ lưng và cơ của cơ quan hô hấp.

Độc tố gan tụy:

Độc tố gan tụy được sản xuất bởi nhiều loài tảo lam và gây chết nhiều loài động vật thủy sản, chim, các động vật hoang dã, vật nuôi và cả con người. Độc tố Mcrocystins và các peptide chuỗi vòng ức chế các enzyme phophatase Kiểu 1 và Kiểu 2A của protein các loài hữu nhân (Eukaryotic) làm mất chức năng gan. Những độc tố tấn công gan bằng cách khóa hệ thống vận chuyển chất hữu cơ của màng tế bào gan tụy. Mycrocystins là nhóm lớn nhất của độc tố tảo lam với hơn 70 dạng cấu trúc khác nhau. Trong nước ngọt, Mycrocystins được sản xuất bởi các loài tảo lam Mycrocystis và Anabaena và Plantothrix. Cá bị nhiễm độc tố này sẽ bị hư mang làm cá khó thở, yếu và mất khả năng bơi lội. Loài tảo Ictalurus punctatus có thể gây độc ở liều 50 đến 75 microgam Microcystin/L và có thể giết chết cá trong vòng 24 giờ.

Một loại độ tố gan mạnh có tên Cylindrospermopsin do loài tảo Cylindrospermopsis raciborskii tiết ra là một loài tảo tương đối nhỏ trong nhóm tảo lam. Cylindrospermopsin là một loại alkaloid ức chế quá trình tổng hợp glutathione và protein. Cylindrospermopsis raciborskii có phổ biến ở các nước Đông Nam Á và các loài động vật có vú rất nhạy cảm với độ tố Cylindrospermopsin khi chúng ăn phải cá nhiễm độc tố này. Một nghiên cứu báo cáo về bằng chứng sự tích lũy sinh học của độc tố này trong mô của loài cá Crayfish và cá hồi đốm.

Ảnh hưởng môi trường lên việc sản xuất độc tố của tảo lam:

Các yếu tố môi trường chẳng hạn như cường độ sáng, nhiệt độ, dinh dưỡng và kim loại vết đã được giả định hóa để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về tác động của chúng lên việc sản xuất độc tố của tảo lam. Tác động của cường độ sáng là chưa rõ, tuy nhiên khi cường độ sáng cao sẽ gia tăng khả năng tiêu thụ sắt ở mức tế bào là yếu tố liên quan đến việc làm gia tăng việc sản xuất độc tố. Tuy nhiên, hàm lượng sắt thấp sẽ đưa đến hàm lượng cao độc tố Mycrocystins. Dinh dưỡng chẳng hạn Nitrogen và phosphorous là cần thiết cho sự tăng trưởng của tảo lam. Phospho thường là yếu tố giới hạn trong ao nên việc gia tăng một lượng nhỏ phosphor sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất độc tố đơn giản là do sự gia tăng tăng trưởng tảo. Thông thường lượng Microcystin (do các loài tảo Anabeana, Microcystis và Oscillatoria sản xuất) và annatoxin-a (do loài tảo Aphanizomenon sản xuất) giảm thường đi kèm với hàm lượng phosphor thấp nhất.   

4.      Các giải pháp kiểm soát đối với tảo lam:

Đảo trộn nước và tăng cường sục khíĐảo trộn nước và gia tăng sục khí trong ao giúp gia tăng hàm lượng oxy hòa tan, thay đỗi hàm lượng khí carbonic trong ao và thay đổi pH của ao theo hướng có lợi cho các loài tảo có lợi cạnh tranh với tảo lam.

* Gia tăng dòng chảy bằng công nghệ race-way trong ao để làm giảm thời gian đứng nước trong ao.

* Phẩm màu bón vào ao cùng với việc đảo trộ nước nhằm hạn chế cường độ sáng để giảm sự tăng trưởng quang hợp của tảo.

* Vi sinh và enzyme: vi khuẩn và enzyme sẽ phân hủy nhanh chất hữu cơ, tiêu thụ nguồn carbon, phosphor, potassium và nitrogen giúp chất lượng nước tốt hơn loại bỏ các điều kiện có lợi cho tảo lam.

* Tilapia: cá rô phi được sử dụng để kiểm soát tao lam và tảo sợi trong ao.

* Kết tủa: Aluminum sulfate được sử dụng để keo tụ chất vẩn của ao, tảo và phosphorous đồng thời tăng độ đệm pH của nước. Tuy nhiên cần đo lượng phosphor trong ao để biết lượng Aluminum sulfate cần dùng thêm.


TS. Nguyễn Duy Hòa dịch

Nguồn tin: Tổng hợp các nguồn tin của Đại học California
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 5 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
Quang Cao Vi Tri C
Quang Cao Vi Tri D
Quang Cao

Tin Tức Xem Nhiều Nhất

    THƯƠNG HIỆU THỦY SẢN

    Aquativ

    Đối tác chiến lược của

    noi that hoa phat

    Lâm Thị Ngọc Trân
    0903794022